Luật Phòng Chống Tác Hại Thuốc Lá

Ưu tiên bảo vệ sức khoẻ cộng đồng

MỤC LỤC VĂN BẢN
*
In mục lục

QUỐC HỘI --------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Luật số: 09/2012/QH13

Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2012

LUẬT

PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA THUỐC LÁ

Căn cứ Hiếnpháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sungmột số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội banhành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá.

Bạn đang xem: Luật phòng chống tác hại thuốc lá

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy địnhvề các biện pháp giảm nhu cầu sử dụng thuốc lá, biện pháp kiểm soát nguồn cungcấp thuốc lá và điều kiện bảo đảm để phòng, chống tác hại của thuốc lá.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này,các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thuốc lálà sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu thuốc lá, đượcchế biến dưới dạng thuốc lá điếu, xì gà, thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạngkhác.

2. Sử dụngthuốc lá là hành vi hút, nhai, ngửi, hít, ngậm sản phẩm thuốc lá.

3. Nguyên liệuthuốc lá là lá thuốc lá dưới dạng rời, tấm đã sơ chế tách cọng, sợi thuốclá, cọng thuốc lá và nguyên liệu thay thế khác dùng để sản xuất thuốc lá.

4. Tác hại củathuốc lá là ảnh hưởng có hại của việc sản xuất, sử dụng thuốc lá gây ra chosức khỏe con người, môi trường và sự phát triển kinh tế - xã hội.

5. Cảnh báosức khoẻ là thông tin bằng chữ và hình ảnh mô tả hoặc giải thích về ảnh hưởngcó hại tới sức khỏe con người do việc sử dụng thuốc lá.

6. Kinhdoanh thuốc lá là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các côngđoạn của quá trình từ sản xuất, nhập khẩu đến tiêu thụ thuốc lá trên thị trườngnhằm mục đích sinh lợi.

7. Địa điểmcông cộng là nơi phục vụ chung cho nhu cầu của nhiều người.

8. Nơi làmviệc là nơi được sử dụng cho mục đích lao động.

9. Trong nhàlà nơi có mái che và có một hay nhiều bức tường chắn hoặc vách ngăn xung quanh.

Điều 3. Nguyên tắc phòng, chống tác hại của thuốc lá

1. Tập trung thựchiện các biện pháp giảm nhu cầu sử dụng thuốc lá kết hợp với biện pháp kiểmsoát để từng bước giảm nguồn cung cấp thuốc lá.

2. Chú trọng biệnpháp thông tin, giáo dục, truyền thông để nâng cao nhận thức về tác hại của thuốclá nhằm giảm dần tỷ lệ sử dụng thuốc lá và tác hại do thuốc lá gây ra.

3. Thực hiện việcphối hợp liên ngành, huy động xã hội và hợp tác quốc tế trong phòng, chống táchại của thuốc lá.

4. Bảo đảm quyềncủa mọi người được sống, làm việc trong môi trường không có khói thuốc lá và đượcthông tin đầy đủ về tác hại của thuốc lá.

Điều 4. Chính sách của Nhà nước về phòng, chống tác hại của thuốc lá

1. Xã hội hóacác nguồn lực để thực hiện công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá.

2. Áp dụngchính sách thuế phù hợp để giảm tỷ lệ sử dụng thuốc lá.

3. Quy hoạch kinh doanh thuốc lá phải phù hợp với mục tiêu phát triểnkinh tế - xã hội và từng bước giảm nguồn cung cấp thuốc lá, phù hợp với việc giảmnhu cầu sử dụng thuốc lá.

4. Khuyếnkhích, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoàitham gia cung cấp dịch vụ tư vấn, cai nghiện thuốc lá; nghiên cứu về tác hại củathuốc lá, các phương pháp cai nghiện thuốc lá; nghiên cứu và sản xuất thuốc cainghiện thuốc lá; hợp tác, tài trợ cho phòng, chống tác hại của thuốc lá; ngườisử dụng thuốc lá tự nguyện cai nghiện thuốc lá.

5. Khuyếnkhích, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trồng cây thuốc lá, sản xuất thuốclá, chế biến nguyên liệu thuốc lá chuyển đổi ngành, nghề.

6. Khen thưởngcơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong phòng, chống tác hại của thuốclá.

Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống tác hại của thuốclá

1. Chính phủ thốngnhất quản lý nhà nước về phòng, chống tác hại của thuốc lá.

2. Bộ Y tế chịutrách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống tác hạicủa thuốc lá và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Trình Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành và ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạmpháp luật, chiến lược, chính sách, kế hoạch về phòng, chống tác hại của thuốclá, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc lá;

b) Chỉ đạo và tổchức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách, kế hoạch vềphòng, chống tác hại của thuốc lá;

c) Tổ chứcthông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của thuốc lá;

d) Tổ chức bồidưỡng và tăng cường nhân lực tham gia phòng, chống tác hại của thuốc lá;

đ) Tổ chức nghiêncứu, tư vấn, phòng ngừa, chẩn đoán, điều trị nghiện thuốc lá;

e) Thanh tra,kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý hành vi vi phạm pháp luật trongphòng, chống tác hại của thuốc lá theo thẩm quyền;

g) Hằng năm, tổnghợp, báo cáo Chính phủ về kết quả phòng, chống tác hại của thuốc lá;

h) Hợp tác quốctế về phòng, chống tác hại của thuốc lá.

3. Các bộ, cơquan ngang bộ khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủđộng thực hiện nhiệm vụ về phòng, chống tác hại của thuốc lá; phối hợp với Bộ Ytế thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống tác hại của thuốc lá.

4. Ủy ban nhândân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nướcvề phòng, chống tác hại của thuốc lá; chủ trì tổ chức, chỉ đạo và chịu tráchnhiệm thực hiện các quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá tại địa phương.

Điều 6. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, địa phươngtrong phòng, chống tác hại của thuốc lá

1. Đưa nội dungphòng, chống tác hại của thuốc lá vào kế hoạch hoạt động hằng năm, quy địnhkhông hút thuốc lá tại nơi làm việc vào quy chế nội bộ.

2. Đưa quy địnhvề việc hạn chế hoặc không hút thuốc lá trong các đám cưới, đám tang, lễ hộitrên địa bàn dân cư vào hương ước.

3. Gương mẫu thựchiện và vận động cơ quan, tổ chức, địa phương thực hiện các quy định của phápluật về phòng, chống tác hại của thuốc lá.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong phòng, chống tác hại củathuốc lá

1. Được sống,làm việc trong môi trường không có khói thuốc lá.

2. Yêu cầu ngườihút thuốc lá không hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm hút thuốc lá.

3. Vận động,tuyên truyền người khác không sử dụng thuốc lá, cai nghiện thuốc lá.

4. Yêu cầu cơquan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người có hành vi hút thuốc lá tại địađiểm có quy định cấm hút thuốc lá.

5. Phản ánh hoặctố cáo cơ quan, người có thẩm quyền không xử lý hành vi hút thuốc lá tại địa điểmcó quy định cấm hút thuốc lá.

Điều 8. Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tác hại của thuốc lá

1. Mở rộng hợptác quốc tế trong phòng, chống tác hại của thuốc lá với các nước, tổ chức quốctế trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng độc lập, chủ quyền, phù hợp với pháp luật mỗinước, pháp luật và thông lệ quốc tế.

2. Nội dung hợptác quốc tế bao gồm:

a) Hợp táctrong phòng, chống thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả;

b) Hợp táctrong việc cấm quảng cáo, khuyến mại và tài trợ thuốc lá xuyên biên giới;

c) Hợp táctrong nghiên cứu khoa học, đào tạo, hỗ trợ kinh phí và trao đổi thông tin liênquan đến phòng, chống tác hại của thuốc lá.

Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Sản xuất,mua bán, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển thuốc lá giả, sản phẩm được thiết kếcó hình thức hoặc kiểu dáng như bao, gói hoặc điếu thuốc lá; mua bán, tàng trữ,vận chuyển nguyên liệu thuốc lá, thuốc lá nhập lậu.

2. Quảng cáo,khuyến mại thuốc lá; tiếp thị thuốc lá trực tiếp tới người tiêu dùng dưới mọihình thức.

3. Tài trợ củatổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc lá, trừ trường hợp quy định tại Điều 16 củaLuật này.

4. Người chưa đủ18 tuổi sử dụng, mua, bán thuốc lá.

5. Sử dụng ngườichưa đủ 18 tuổi mua, bán thuốc lá.

6. Bán, cung cấpthuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi.

7. Bán thuốc lábằng máy bán thuốc lá tự động; hút, bán thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm.

8. Sử dụng hìnhảnh thuốc lá trên báo chí, xuất bản phẩm dành riêng cho trẻ em.

9. Vận động, épbuộc người khác sử dụng thuốc lá.

Chương II

CÁC BIỆN PHÁPGIẢM NHU CẦU SỬ DỤNG THUỐC LÁ

Điều 10. Thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại củathuốc lá

1. Thông tin,giáo dục, truyền thông phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Cung cấpthông tin một cách công khai, khoa học, chính xác, khách quan về thuốc lá vàtác hại của thuốc lá;

b) Đa dạng hóanội dung, hình thức và kênh thông tin phù hợp với đối tượng được thông tin,giáo dục, truyền thông.

2. Thông tin,giáo dục, truyền thông bao gồm các nội dung sau đây:

a) Chính sách,pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá;

b) Tác hại củathuốc lá đối với sức khoẻ của người sử dụng, trẻ em, phụ nữ mang thai, ngườikhác chịu ảnh hưởng của khói thuốc lá, môi trường sống và kinh tế - xã hội;

c) Tác hại củaviệc sản xuất, mua bán, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng thuốc lá giả và mua bán,tàng trữ, vận chuyển, sử dụng thuốc lá nhập lậu đối với sức khỏe người sử dụngvà kinh tế - xã hội;

d) Các biệnpháp cai nghiện thuốc lá, lợi ích của việc cai nghiện thuốc lá và môi trường sốngkhông có khói thuốc lá;

đ) Quyền, tráchnhiệm, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng, chống tác hại củathuốc lá.

3. Trách nhiệmtrong thông tin, giáo dục, truyền thông được quy định như sau:

a) Bộ Y tế cótrách nhiệm tổ chức, cung cấp thông tin khoa học về tác hại của thuốc lá; chủtrì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan tổ chức thông tin, giáo dục, truyềnthông về phòng, chống tác hại của thuốc lá;

b) Bộ Thông tinvà Truyền thông có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo các cơ quan thông tin, truyềnthông thực hiện hoạt động thông tin, truyền thông về phòng, chống tác hại củathuốc lá;

c) Bộ Văn hoá,Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổ chức đưa thông tin, tuyên truyền vềphòng, chống tác hại của thuốc lá và các biện pháp hạn chế sử dụng thuốc lá vàotrong các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch và đời sống gia đình; quy địnhviệc hạn chế sử dụng hình ảnh diễn viên sử dụng thuốc lá trong tác phẩm điện ảnh,sân khấu, truyền hình;

d) Bộ Côngthương có trách nhiệm tổ chức thông tin, tuyên truyền về phòng, chống thuốc lánhập lậu, thuốc lá giả;

đ) Bộ Giáo dụcvà Đào tạo có trách nhiệm xây dựng nội dung về phòng, chống tác hại của thuốclá và lồng ghép vào chương trình giáo dục phù hợp với các cấp học;

e) Ủy ban nhândân các cấp có trách nhiệm tổ chức thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng,chống tác hại của thuốc lá tại địa phương;

g) Mặt trận Tổquốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm thông tin,tuyên truyền, vận động các thành viên trong tổ chức mình và toàn xã hội không sửdụng thuốc lá, tích cực tham gia phòng, chống tác hại của thuốc lá;

h) Cơ quan, tổchức khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chứcthông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của thuốc lá theo quyđịnh của Luật này.

Điều 11. Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn

1. Địa điểm cấmhút thuốc lá hoàn toàn trong nhà và trong phạm vi khuôn viên bao gồm:

a) Cơ sở y tế;

b) Cơ sở giáo dục,trừ các cơ sở quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

c) Cơ sở chămsóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành riêng cho trẻ em;

d) Cơ sở hoặckhu vực có nguy cơ cháy, nổ cao.

2. Địa điểm cấmhút thuốc lá hoàn toàn trong nhà bao gồm:

a) Nơi làm việc;

b) Trường cao đẳng,đại học, học viện;

c) Địa điểmcông cộng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 1 Điều 12của Luật này.

3. Phương tiệngiao thông công cộng bị cấm hút thuốc lá hoàn toàn bao gồm ô tô, tàu bay, tàuđiện.

Điều 12. Địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà nhưng được phép có nơidành riêng cho người hút thuốc lá

1. Địa điểm cấmhút thuốc lá trong nhà nhưng được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc lábao gồm:

a) Khu vực cáchly của sân bay;

b) Quán bar,karaoke, vũ trường, khách sạn và cơ sở lưu trú du lịch;

c) Phương tiệngiao thông công cộng là tàu thủy, tàu hỏa.

2. Nơi dànhriêng cho người hút thuốc lá phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Có phòng vàhệ thống thông khí tách biệt với khu vực không hút thuốc lá;

b) Có dụng cụchứa các mẩu, tàn thuốc lá; có biển báo tại các vị trí phù hợp, dễ quan sát;

c) Có thiết bịphòng cháy, chữa cháy.

3. Khuyến khíchngười đứng đầu địa điểm quy định tại khoản 1 Điều này tổ chức thực hiện việckhông hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà.

4. Chính phủ quy định chuyển địa điểm tại khoản 1 Điều này thành địađiểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà phù hợp với từng thời kỳ.

Điều 13. Nghĩa vụ của người hút thuốc lá

1. Không hútthuốc lá tại địa điểm có quy định cấm hút thuốc lá.

2. Không hútthuốc lá trong nhà khi có trẻ em, phụ nữ mang thai, người bệnh, người cao tuổi.

3. Giữ vệ sinhchung, bỏ tàn, mẩu thuốc lá đúng nơi quy định khi hút thuốc lá tại những địa điểmđược phép hút thuốc lá.

Điều 14. Quyền và trách nhiệm của người đứng đầu, người quản lý địađiểm cấm hút thuốc lá

1. Người đứng đầu,người quản lý địa điểm cấm hút thuốc lá có các quyền sau đây:

a) Buộc ngườivi phạm chấm dứt việc hút thuốc lá tại địa điểm cấm hút thuốc lá; xử phạt vi phạmhành chính theo quy định của pháp luật;

b) Yêu cầu ngườivi phạm quy định cấm hút thuốc lá ra khỏi cơ sở của mình;

c) Từ chối tiếpnhận hoặc cung cấp dịch vụ cho người vi phạm quy định cấm hút thuốc lá nếu ngườiđó tiếp tục vi phạm sau khi đã được nhắc nhở.

2. Người đứng đầu,người quản lý địa điểm cấm hút thuốc lá có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiệnquy định tại Điều 6 của Luật này;

b) Tổ chức thựchiện, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc mọi người thực hiện đúng quy định về cấm hútthuốc lá tại địa điểm thuộc quyền quản lý, điều hành; treo biển có chữ hoặc biểutượng cấm hút thuốc lá tại địa điểm cấm hút thuốc lá.

Điều 15. Ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá

1. Thuốc lá đượcsản xuất, nhập khẩu để tiêu thụ tại Việt Nam phải ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏetrên bao bì thuốc lá.

2. Việc ghinhãn đối với thuốc lá được sản xuất, nhập khẩu để tiêu thụ tại Việt Nam phải đượcthực hiện bằng tiếng Việt, theo đúng quy định của pháp luật về nhãn hàng hoá vàbảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) In cảnh báosức khỏe bằng chữ và hình ảnh bảo đảm rõ ràng, dễ nhìn, dễ hiểu;

b) Dán tem hoặc in mã số, mã vạch; ghi ngày sản xuất, ngày hết hạn sửdụng;

c) Ghi rõ số lượngđiếu đối với bao thuốc lá dạng điếu hoặc trọng lượng đối với các loại thuốc lákhác;

d) Không được sửdụng từ, cụm từ làm người đọc, người sử dụng hiểu thuốc lá là ít có hại hoặc hiểusai về tác hại của thuốc lá và khói thuốc lá đối với sức khoẻ con người.

3. Nội dung cảnhbáo sức khỏe trên bao bì thuốc lá phải mô tả cụ thể tác hại của việc sử dụngthuốc lá đối với sức khỏe và thông điệp thích hợp khác, phải được thay đổi theođịnh kỳ 02 năm một lần.

4. Cảnh báo sứckhỏe quy định tại điểm a khoản 2 Điều này phải chiếm ít nhất 50% diện tích củamỗi mặt chính trước và mặt chính sau trên bao, tút, hộp thuốc lá.

5. Việc ghinhãn trên bao bì thuốc lá xuất khẩu được thực hiện theo yêu cầu của nước nhậpkhẩu.

Xem thêm: Danh Sách Hệ Thống Big C Hcm, Hệ Thống Siêu Thị Bic C Trên Toàn Quốc

6. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Công thươngquy định cụ thể về ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe đối với thuốc lá quy định tạicác khoản 2, 3 và 4 Điều này.

7. Chính phủ quy định cụ thể mức tăng diện tích in cảnh báo sức khỏephù hợp với từng thời kỳ.

Điều 16. Hoạt động tài trợ

Tổ chức, cánhân kinh doanh thuốc lá chỉ được tài trợ nhân đạo cho chương trình xóa đói, giảmnghèo; phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, thảm họa; phòng, chống buôn lậu thuốclá và không được thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng về việc tài trợđó.

Điều 17. Cai nghiện thuốc lá

1. Việc cainghiện thuốc lá được thực hiện trên cơ sở tự nguyện.

2. Cơ quan, tổchức, cá nhân được tổ chức các hoạt động hoặc thành lập các loại hình cơ sở đểtư vấn, cai nghiện thuốc lá.

3. Cơ sở sản xuất,nhập khẩu thuốc cai nghiện thuốc lá và cơ sở tư vấn, cai nghiện thuốc lá đượchưởng mức thuế ưu đãi theo quy định của pháp luật về thuế.

4. Chính phủ quy định điều kiện thành lập và tổ chức hoạt động cainghiện, tư vấn cai nghiện thuốc lá quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 18. Trách nhiệm trong hỗ trợ cai nghiện thuốc lá

1. Bộ Y tế cótrách nhiệm sau đây:

a) Hướng dẫnquy trình cai nghiện thuốc lá;

b) Chỉ đạo việccai nghiện thuốc lá và nghiên cứu, tư vấn về cai nghiện thuốc lá;

c) Chỉ đạo việctổ chức tập huấn cho các nhân viên y tế, nhân viên tư vấn cai nghiện thuốc lá vềhoạt động tư vấn, phương pháp cai nghiện thuốc lá.

2. Ủy ban nhândân các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động cai nghiệnvà tư vấn cai nghiện thuốc lá.

3. Cơ quan, tổchức, cá nhân có trách nhiệm vận động người sử dụng thuốc lá trong cơ quan, tổchức và gia đình tự nguyện cai nghiện thuốc lá.

Chương III

CÁC BIỆN PHÁPKIỂM SOÁT NGUỒN CUNG CẤP THUỐC LÁ

Điều 19. Quản lý kinh doanh thuốc lá

1. Kinh doanhthuốc lá là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Tổ chức, cá nhân mua bán, chếbiến, nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá; sản xuất, mua bán, nhập khẩu thuốc lá phảicó giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

2. Bộ trưởng BộTài chính quy định giá bán tối thiểu đối với thuốc lá điếu tiêu thụ tại ViệtNam.

3. Chính phủ quy định cụ thể việc cấp giấy phép mua bán, chế biến,nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá; sản xuất, mua bán, nhập khẩu thuốc lá quy địnhtại khoản 1 Điều này.

Điều 20. Quy hoạch kinh doanh thuốc lá

1. Quy hoạchkinh doanh thuốc lá phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội,chính sách, pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá để từng bước giảmnguồn cung cấp thuốc lá, phù hợp với việc giảm nhu cầu sử dụng thuốc lá và cógiải pháp để từng bước chuyển đổi ngành, nghề cho người trồng cây thuốc lá,công nhân sản xuất thuốc lá.

2. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xâydựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch kinh doanh thuốc lá của cảnước, bao gồm quy hoạch vùng nguyên liệu thuốc lá, quy hoạch sản xuất thuốc lá,quy hoạch mạng lưới mua bán thuốc lá.

3. Ủy ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạchvùng nguyên liệu thuốc lá, quy hoạch mạng lưới mua bán thuốc lá của địa phươngphù hợp với quy hoạch kinh doanh thuốc lá quy định tại Điều này.

Điều 21. Kiểm soát đầu tư sản xuất thuốc lá

1. Việc đầu tư trồng cây thuốc lá, chế biến nguyên liệu và sản xuấtthuốc lá phải phù hợp với quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phêduyệt.

2. Việc đầu tưxây dựng mới, đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất của cơ sở sản xuất thuốclá để tiêu thụ trong nước không được vượt quá tổng sản lượng được phép sản xuấtcủa toàn ngành thuốc lá trước ngày Luật này có hiệu lực.

3. Dự án có vốnđầu tư nước ngoài sản xuất thuốc lá phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Liên doanh,hợp tác với doanh nghiệp đã có giấy phép sản xuất thuốc lá;

b) Nhà nước chiếmtỷ lệ chi phối trong vốn điều lệ của doanh nghiệp;

c) Đáp ứng cácđiều kiện sản xuất thuốc lá theo quy định của Chính phủ.

4. Hợp đồng nhượngquyền sở hữu công nghiệp sản xuất thuốc lá chỉ được thực hiện tại doanh nghiệpđã có giấy phép sản xuất thuốc lá sau khi được Thủ tướng Chính phủ đồng ý bằngvăn bản.

5. Hợp đồng sản xuất thuốc lá xuất khẩu, gia công thuốc lá xuất khẩukhông tính vào sản lượng thuốc lá được phép sản xuất tiêu thụ trong nước và chỉđược thực hiện tại doanh nghiệp đã có giấy phép sản xuất thuốc lá sau khi đượcBộ trưởng Bộ Công thương đồng ý bằng văn bản.

6. Việc đầu tưsản xuất, gia công thuốc lá để xuất khẩu vượt quá sản lượng được phép sản xuấtcủa cơ sở phải được Bộ trưởng Bộ Công thương đồng ý bằng văn bản.

Điều 22. Kiểm soát sản lượng thuốc lá tiêu thụ trong nước

1. Kiểm soát sảnlượng thuốc lá tiêu thụ trong nước bao gồm các biện pháp sau đây:

a) Quản lý sảnlượng thuốc lá được phép sản xuất và nhập khẩu;

b) Dán tem hoặc in mã số, mã vạch trên bao bì thuốc lá;

c) Quản lý năng lực máy, thiết bị chuyên ngành thuốc lá;

d) Quản lý nguyên liệu thuốc lá và giấy cuốn điếu thuốc lá;

đ) Quản lý nguồngốc, sự di chuyển và tính hợp pháp của thuốc lá.

2. Bộ trưởng BộCông thương công bố công khai sản lượng được phép sản xuất và nhập khẩu thuốclá để tiêu thụ trong nước của từng doanh nghiệp phù hợp với năng lực sản xuấtvà nhu cầu của thị trường.

3. Chính phủ quy định cụ thể biện pháp quản lý máy, thiết bị chuyênngành thuốc lá, nguyên liệu và giấy cuốn điếu thuốc lá.

Điều 23. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc lá

1. Thuốc lá đượcsản xuất, nhập khẩu để tiêu thụ tại Việt Nam phải bảo đảm tuân thủ quy chuẩn kỹthuật quốc gia về thuốc lá và tiêu chuẩn cơ sở về thuốc lá mà nhà sản xuất đãcông bố.

2. Cơ sở sản xuất,nhập khẩu thuốc lá phải tuân thủ các yêu cầu sau đây:

a) Công bố tiêuchuẩn cơ sở về thuốc lá;

b) Bảo đảm thuốclá do cơ sở sản xuất, nhập khẩu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốclá và tiêu chuẩn cơ sở về thuốc lá mà nhà sản xuất đã công bố;

c) Thường xuyênkiểm tra và chịu trách nhiệm về sự phù hợp của thuốc lá do cơ sở sản xuất, nhậpkhẩu với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở đã công bố.

3. Bộ trưởng BộY tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc lá điếu.

Điều 24. Số lượng điếu thuốc lá trong bao, gói

Sau 03 năm, kểtừ ngày Luật này có hiệu lực, số lượng điếu thuốc lá đóng gói trong 01 bao thuốclá không được ít hơn 20 điếu, trừ thuốc lá xì gà và thuốc lá được sản xuất đểxuất khẩu.

Điều 25. Bán thuốc lá

1. Việc bán thuốclá phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Doanh nghiệp,đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ thuốc lá phải có giấy phép bán thuốc lá theo quyđịnh của Chính phủ;

b) Người chịutrách nhiệm tại điểm bán của đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ thuốc lá phải treobiển thông báo không bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi; đại lý bán lẻ, điểmbán lẻ thuốc lá không được trưng bày quá một bao, một tút hoặc một hộp của mộtnhãn hiệu thuốc lá.

2. Cơ quan, tổchức, cá nhân không được tổ chức, cho phép hoặc bán thuốc lá tại các địa điểmquy định tại Điều 11, Điều 12, trừ điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này; khôngđược bán thuốc lá phía ngoài cổng nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường tiểu học,trung học cơ sở, phổ thông trung học, viện nghiên cứu y học, bệnh viện, nhà hộsinh, trung tâm y tế dự phòng, trạm y tế xã, phường, thị trấn trong phạm vi 100mét (m) tính từ ranh giới khuôn viên gần nhất của cơ sở đó.

Điều 26. Các biện pháp phòng, chống thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả

1. Tuyên truyền,giáo dục nâng cao nhận thức để người dân không tham gia buôn bán, vận chuyển,tàng trữ, sử dụng thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả.

2. Tổ chức và bảođảm đủ nhân lực, kinh phí, phương tiện cho lực lượng phòng, chống thuốc lá nhậplậu, thuốc lá giả.

3. Định kỳ, thườngxuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý hành vi kinh doanh thuốc lá nhập lậu,thuốc lá giả.

4. Tịch thu,tiêu hủy thuốc lá giả; tịch thu, tiêu hủy các loại máy, thiết bị dùng để sản xuấtthuốc lá giả. Việc tiêu hủy phải sử dụng các biện pháp bảo đảm an toàn đối vớimôi trường. Kinh phí tiêu hủy do cá nhân, tổ chức vi phạm chịu trách nhiệm chitrả. Trường hợp không xác định được cá nhân, tổ chức vi phạm thì kinh phí tiêuhủy do ngân sách nhà nước chi trả.

5. Việc xử lý đốivới thuốc lá nhập lậu được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

6. Khuyến khíchvề vật chất và tinh thần cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã phát hiện và tố giác,tố cáo các hành vi kinh doanh thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả.

7. Phối hợp ở cấptỉnh, cấp quốc gia với các nước có chung đường biên giới và các nước có liênquan trong phòng, chống kinh doanh thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả.

Điều 27. Trách nhiệm phòng, chống thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả

1. Bộ trưởng BộCông thương, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốcphòng, Bộ trưởng Bộ Y tế trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có tráchnhiệm tổ chức công tác phòng, chống thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả.

2. Ủy ban nhândân các cấp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tại địaphương tổ chức, chỉ đạo, bố trí lực lượng và phân công trách nhiệm cụ thể chocác cơ quan liên quan thực hiện công tác phòng, chống thuốc lá nhập lậu, thuốclá giả.

3. Bộ trưởng BộTài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cótrách nhiệm bảo đảm kinh phí cho công tác phòng, chống thuốc lá nhập lậu, thuốclá giả.

Chương IV

CÁC ĐIỀU KIỆNBẢO ĐẢM ĐỂ PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA THUỐC LÁ

Điều 28. Thành lập Quỹ phòng, chống tác hại của thuốc lá

1. Quỹ phòng,chống tác hại của thuốc lá (sau đây gọi chung là Quỹ) là quỹ quốc gia, trực thuộcBộ Y tế và chịu sự quản lý nhà nước về tài chính của Bộ Tài chính. Quỹ là tổ chứctài chính nhà nước có tư cách pháp nhân, có con dấu và có tài khoản riêng.

2. Quỹ được quảnlý bởi Hội đồng quản lý liên ngành. Hội đồng quản lý liên ngành gồm có Chủ tịch,Phó Chủ tịch và các ủy viên. Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Y tế, Phó Chủ tịchlà lãnh đạo Bộ Tài chính, các ủy viên là đại diện lãnh đạo Bộ Công thương, BộGiáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông và đại diện các cơ quan, tổchức, cá nhân có liên quan khác.

3. Thủ tướngChính phủ quyết định thành lập, phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.

4. Định kỳ 02năm một lần, Chính phủ báo cáo Quốc hội về kết quả hoạt động và việc quản lý sửdụng Quỹ.

Điều 29. Mục đích và nhiệm vụ của Quỹ

1. Quỹ hoạt độngkhông vì mục đích lợi nhuận, có chức năng huy động, cung cấp và điều phối nguồnlực tài chính của Quỹ cho các hoạt động phòng, chống tác hại của thuốc lá trênphạm vi toàn quốc.

2. Quỹ có nhiệmvụ hỗ trợ các hoạt động sau đây:

a) Truyền thôngvề tác hại của thuốc lá và phòng, chống tác hại của thuốc lá phù hợp với từngnhóm đối tượng;

b) Xây dựng,triển khai các mô hình điểm về cộng đồng, cơ quan, tổ chức không có khói thuốclá; phát triển và nhân rộng các mô hình có hiệu quả;

c) Tổ chức cácchiến dịch, sáng kiến về phòng, chống tác hại của thuốc lá dựa vào cộng đồng;tư vấn việc tổ chức nơi dành riêng cho người hút thuốc lá tại các địa điểm côngcộng;

d) Tổ chức cainghiện thuốc lá;

đ) Xây dựng,triển khai các mô hình điểm về cai nghiện thuốc lá dựa vào cộng đồng và pháttriển, nhân rộng các mô hình có hiệu quả;

e) Nghiên cứuđưa ra những bằng chứng phục vụ cho công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá;

g) Xây dựng, hỗtrợ hoạt động, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho mạng lưới cộng tác viên làm côngtác phòng, chống tác hại của thuốc lá;

h) Xây dựng nộidung và tổ chức đưa giáo dục về tác hại và phòng, chống tác hại của thuốc lávào chương trình giáo dục phù hợp với các cấp học;

i) Thực hiệncác giải pháp chuyển đổi ngành, nghề cho người trồng cây thuốc lá, chế biếnnguyên liệu thuốc lá, sản xuất thuốc lá.

Điều 30. Nguồn hình thành và nguyên tắc sử dụng Quỹ

1. Quỹ đượchình thành từ các nguồn sau đây:

a) Khoản đónggóp bắt buộc của cơ sở sản xuất, nhập khẩu thuốc lá được tính theo tỷ lệ phầntrăm (%) trên giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt theo lộ trình: 1,0% từ ngày 01tháng 5 năm 2013; 1,5% từ ngày 01 tháng 5 năm 2016; 2,0% từ ngày 01 tháng 5 năm2019. Khoản đóng góp bắt buộc được khai, nộp cùng với thuế tiêu thụ đặc biệt docơ sở sản xuất, nhập khẩu thuốc lá tự khai, tự tính, tự nộp vào tài khoản củaQuỹ;

b) Nguồn tài trợ,đóng góp tự nguyện của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước;

c) Nguồn thu hợppháp khác.

2. Quỹ được sửdụng theo các nguyên tắc sau đây:

a) Quỹ chỉ đượcsử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này và điểm ekhoản này;

b) Nội dung chicủa Quỹ căn cứ vào kế hoạch hoạt động hằng năm, chương trình, chiến lược ngắn hạn,dài hạn, mục tiêu ưu tiên trong từng giai đoạn đã được Hội đồng quản lý liênngành phê duyệt;

c) Quỹ được thựchiện kiểm toán hằng năm theo quy định của pháp luật;

d) Công khai,minh bạch;

đ) Bảo đảm sử dụnghiệu quả nguồn tài chính của Quỹ;

e) Chi phí quảnlý hành chính theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 31. Xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốclá

1. Cơ quan, tổchức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc láthì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạmhành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật;cá nhân vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của phápluật.

2. Việc xử lývi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tác hại của thuốc lá được thựchiện theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính.

Điều 32. Trách nhiệm xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hạicủa thuốc lá

1. Người có thẩmquyền xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm kiểm tra, phát hiện kịp thời và xửlý hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá; nếu dungtúng, bao che, không xử lý hoặc xử lý không kịp thời, không đúng quy định thìtùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Bộ Y tế cótrách nhiệm tổ chức việc xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi hút thuốc látại địa điểm có quy định cấm và hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hạicủa thuốc lá thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.

3. Bộ Công ancó trách nhiệm tổ chức việc xử lý vi phạm đối với hành vi hút thuốc lá tại địađiểm cấm hút thuốc lá và hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hại củathuốc lá thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.

4. Bộ Côngthương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan tổ chức việcxử lý vi phạm hành chính đối với hành vi kinh doanh thuốc lá nhập lậu, thuốc lágiả thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.

5. Bộ Quốcphòng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan tổ chức việcxử lý vi phạm đối với hành vi kinh doanh thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả thuộckhu vực biên giới và lĩnh vực được phân công phụ trách.

6. Các bộ, cơquan ngang bộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ ngành liên quan tổ chứcviệc xử lý vi phạm hành chính về phòng, chống tác hại của thuốc lá thuộc lĩnh vựcđược phân công phụ trách.

7. Ủy ban nhândân các cấp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quanđể tổ chức, chỉ đạo, bố trí lực lượng và phân công trách nhiệm cụ thể cho các tổchức, cá nhân có liên quan trong việc xử lý vi phạm hành chính đối với hành vivi phạm quy định về hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm, kinh doanh thuốclá nhập lậu, thuốc lá giả. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chủtrì, tổ chức việc xử phạt đối với hành vi hút thuốc lá tại địa điểm công cộngcó quy định cấm thuộc địa bàn quản lý.

8. Cơ quan, ngườicó thẩm quyền thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống táchại của thuốc lá quy định tại các khoản 2, 4, 6 và 7 Điều này, nếu phát hiện viphạm có dấu hiệu tội phạm thì phải chuyển cơ quan tiến hành tố tụng để truy cứutrách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương V

ĐIỀU KHOẢNTHI HÀNH

Điều 33. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệulực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2013.

Điều 34. Điều khoản chuyển tiếp

Bao, tút, hộpthuốc lá được sản xuất, nhập khẩu để tiêu thụ tại thị trường Việt Nam theo quyđịnh tương ứng của pháp luật về ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trước ngày Luậtnày có hiệu lực sẽ không được sử dụng sau 06 tháng kể từ ngày Luật này có hiệulực.

Điều 35. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy địnhchi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật.

Luật này đãđược Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012.